Công chứng bản dịch

8.1. Trình tự thực hiện

– Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng bản dịch tại tổ chức hành nghề công chứng;

– Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch, kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình thực hiện. Người phiên dịch ký vào từng trang của bản dịch. Công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của bản dịch.

– Bước 3: Người yêu cầu công chứng nộp phí theo quy định, nhận kết quả công chứng

* Văn bản công chứng chỉ có hiệu lực khi được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng

8.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

8.3. Thành phần hồ sơ

Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng và xuất trình bản chính để đối chiếu. Hồ sơ gồm có các giấy tờ sau đây:

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Bản sao giấy tờ tuỳ thân của cá nhân yêu cầu công chứng bản dịch;

– Bản chính và bản sao giấy tờ, văn bản cần dịch;

– Giấy tờ khác có liên quan theo quy định của pháp luật

Đồi với việc công chứng bản dịch các giấy tờ của nước ngoài thì giấy tờ đó phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật

Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực

8.4. Thời hạn giải quyết:

– Vụ việc đơn giản không quá 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Vụ việc phức tạp cần phải tiến hành xác minh, phối hợp với các cơ quan có liên quan thì thời hạn giải quyết không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

8.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng

8.6. Cơ quan thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng

8.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản công chứng

8.8. Phí công chứng; thù lao công chứng (nếu có):

– Phí công chứng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên

– Thù lao công chứng: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 19/8/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành mức trần thù lao công chứng, chi phí khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

– Chi phí khác: Do tổ chức hành nghề và người yêu cầu công chứng thỏa thuận (trên cơ sở tổ chức hành nghề công chứng niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó).

8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:Không.

8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có)

Công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch trong các trường hợp sau đây:

– Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;

– Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, điều chỉnh, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;

– Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.

– Các yêu cầu, điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan

8.11. Căn cứ pháp lý của TTHC

+ Luật Công chứng.

+ Nghị định số 26/2015/NĐ-CP ngày 15/03/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng

+ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng năm 2014.

+ Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động Văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

+ Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 19/08/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành mức trần thù lao công chứng, chi phí khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng