Công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá

13.1. Trình tự thực hiện:

– Bước 1: Người yêu cầu công chứng nộp hồ sơ yêu cầu công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng;

– Bước 2: Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý hồ sơ công chứng; nếu hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ.

Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng tuân thủ đúng các quy định về thủ tục công chứng và các quy định pháp luật có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng; giải thích rõ quyền và nghĩa vụ của các bên và hậu quả pháp lý của việc ủy quyền đó cho các bên tham gia;

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng có dấu hiệu bị đe dọa, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc đối tượng của hợp đồng chưa được mô tả cụ thể thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng;

Trường hợp nội dung, ý định giao kết là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo văn bản từ chối nhận di sản thừa kế

Trường hợp hợp đồng được soạn thảo sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp quy định của pháp luật thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để điều chỉnh. Trường hợp người yêu cầu công chứng không điều chỉnh thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng;

Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng.Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng, giao dịch thì ký vào từng trang của hợp đồng, giao dịch. Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật công chứng để đối chiếu trước khi ghi lời chứng, ký vào từng trang của dự thảo.

Bước 3: Người có yêu cầu công chứng nộp phí, thù lao công chứng, chi phí khác theo quy định, nhận kết quả công chứng

* Văn bản công chứng chỉ có hiệu lực khi được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.

13.2. Cách thức thực hiện: Thực hiện tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

– Việc công chứng có thể thực hiện ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng trong trường hợp người yêu cầu công chứng là người già yếu, không thể đi lại được, người đang bị tạm giữ, tạm giam, đang thi hành án phạt tù hoặc có lý do chính đáng khác không thể đến trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng.  

13.3. Thành phần hồ sơ

           Người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng và xuất trình bản chính để đối chiếu. Hồ sơ gồm có các giấy tờ sau đây:

– Phiếu yêu cầu công chứng;

– Bản sao giấy tờ tùy thân của các bên.

– Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó;

– Bản chính giấy tờ liên quan đến tài sản đấu giá (Quyết định, Bản án có hiệu lực, Biên bản bàn giao tài sản đấu giá, Biên bản định giá tài sản đấu giá …);   – Bản chính biên bản đấu giá tài sản;

– Bản chính hợp đồng dịch vụ đấu giá tài sản;

– Văn bản ủy quyền hợp pháp (nếu có)

– Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có, cụ thể:

+ Bản sao giấy chứng nhận kết hôn; văn bản cam kết tài sản riêng (nếu đã có vợ chồngmà vợ chồng có thỏa thuận về tài sản trong thời kỳ hôn nhân); giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (đối với trường hợp chưa kết hôn hoặc trường hợp có đăng ký kết hôn nhưng đã ly hôn, chưa có kết hôn mới hoặc trường hợp có đăng ký kết hôn nhưng vợ/chồng đã chết, chưa kết hôn mới hoặc trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987 và vẫn chung sống với nhau mà chưa đăng ký kết hôn).

+Trường hợp giao dịch với tổ chức là pháp nhân thì phải bổ sung các loại giấy tờ sau:

. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư

. Quyết định bổ nhiệm hoặc công nhận người đứng đầu pháp nhân (đại diện theo pháp luật của pháp nhân);

. Văn bản ủy quyền của người đứng đầu pháp nhân cho người đại diện pháp nhân được ký kết hợp đồng, giao dịch (nếu có);

. Giấy tờ tùy thân của người đại diện pháp nhân;

. Đối với tài sản thuộc quyền sở hữu của pháp nhân thì phải có Điều lệ của pháp nhân. Trường hợp Điều lệ của pháp nhân không quy định rõ thẩm quyền của người đứng đầu pháp nhân thì phải có biên bản họp của Hội đồng thành viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng thành viên (đối với loại hình công ty TNHH); biên bản họp Hội đồng quản trị, biên bản họp hội đồng cổ đông, nghị quyết hội đồng cổ đông (đối với loại công ty cổ phần)…, nội dung các văn bản này phải nếu rõ việc đồng ý thực hiện giao dịch liên quan đến nội dung yêu cầu công chứng và cử người đại diện ký kết hợp đồng. Hoặc tương ứng với từng loại hợp đồng công chứng mà có các giầy tờ khác có liên quan như: báo cáo tài chính tại thời điểm công bố gần nhất,…

. Người đại diện theo pháp luật của pháp nhân nếu không đến tổ chức hành nghề công chứng để ký vào hợp đồng trước sự có mặt của công chứng viên thì người đó có thể ký trước vào hợp đồng nhưng phải gửi văn bản đăng ký chữ ký mẫu, mẫu dấu tại tổ chức hành nghề công chứng.

+ Các giấy tờ khác có liên qaun mà pháp luật quy định phải có

– Dự thảo hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (nếu có)

Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in hoặc bản đánh máy có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải chứng thực

13.4. Thời hạn giải quyết

– Vụ việc đơn giản không quá 01 (một) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

– Vụ việc phức tạp cần phải tiến hành xác minh, phối hợp với các cơ quan có liên quan thì thời hạn giải quyết không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

13.5. Đối tượng thực hiện TTHC: Tổ chức, cá nhân yêu cầu công chứng

13.6. Cơ quan thực hiện TTHC: Tổ chức hành nghề công chứng

13.7. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản công chứng

13.8. Phí công chứng; thù lao công chứng, chi phí khác (nếu có):

-Phí công chứng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 111/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên.

– Thù lao công chứng: Thực hiện theo quy định tại Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 19/8/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành mức trần thù lao công chứng, chi phí khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

– Chi phí khác: Do tổ chức hành nghề và người yêu cầu công chứng thỏa thuận (trên cơ sở tổ chức hành nghề công chứng niêm yết rõ nguyên tắc tính chi phí khác và có trách nhiệm giải thích rõ cho người yêu cầu công chứng về các chi phí cụ thể đó).

13.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

13.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC (nếu có)

13.11. Căn cứ pháp lý của TTHC

+ Bộ Luật Dân sự năm 2015

+ Luật Công chứng.

+ Luật Đấu giá tài sản

+ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15/3/2015 của Chính phủ về việc qui định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng

+ Thông tư số 06/2015/TT-BTP ngày 15/6/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng năm 2014.

+ Thông tư số 111/2017/TT-BTC ngày 20/10/2017 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí công chứng; phí chứng thực; phí thẩm định tiêu chuẩn, điều kiện hành nghề công chứng; phí thẩm định điều kiện hoạt động văn phòng công chứng; lệ phí cấp thẻ công chứng viên

+ Quyết định số 22/2015/QĐ-UBND ngày 19/8/2015 của UBND thành phố Đà Nẵng Ban hành mức trần thù lao công chứng, chi phí khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

+ Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan và các văn bản hướng dẫn thi hành